HƯỞNG ỨNG NGÀY SÁCH VIỆT NAM
Ca khúc mừng ngày thành lập đoàn 26/3
video giới thiệu sách tháng 3 năm 2026
Video Giới thiệu sách tháng 12
khtn 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Mậu (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:58' 26-05-2026
Dung lượng: 106.9 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Mậu (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:58' 26-05-2026
Dung lượng: 106.9 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Chủ đề
1
1. Chương VI: Từ
Nhận biết
Tự
Trắc
luận
nghiệm
2
3
MỨC ĐỘ
Thông hiểu
Trắc
Tự luận
nghiệm
4
5
Vận dụng
Trắc
Tự luận
nghiệm
6
7
Tự luận
Trắc
nghiệm
1
2
(1,0 đ)
(0,5 đ)
4
10
( 6,0 đ)
( 2,5 đ)
Tổng điểm
12
(4 tiết)
1
2. Chương VII: Trao dổi
chất và chuyển hóa năng
lượng (19 tiết)
1
8
1
2
2
Số câu
2
8
1
4
2
0
5
12
17
Điểm số
2,0
2,0
2,0
1,0
3,0
0
7,0
3,0
10,0
% điểm số
2
Tổng số câu
40%
UBND XÃ TÂN TIẾN
TRƯỜNG THCS KIM ĐỒNG
30%
30%
1,5
8,5
10 điểm
(100%)
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2025-2026
MÔN:KHTN 7
UBND XÃ TÂN TIẾN
TRƯỜNG THCS KIM ĐỒNG
Nội dung
Mức độ
BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2025-2026
MÔN:KHTN 7
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TL
TN
(Số ý)
(Số câu)
CHƯƠNG VI: TỪ (4 tiết)
- Nam châm
- Nêu được vùng không gian bao quanh một nam châm (hoặc dây dẫn mang
dòng điện), mà vật liệu có tính chất từ đặt trong nó chịu tác dụng lực từ, được
gọi là từ trường.
- Từ trường
- Từ trường
Trái Đất
Nhận biết
- Nam châm
điện
- Nêu được khái niệm từ phổ và tạo được từ phổ bằng mạt sắt và nam châm.
1
- Nêu được khái niệm đường sức từ.
1
- Dựa vào ảnh (hoặc hình vẽ, đoạn phim khoa học) khẳng định được Trái Đất
có từ trường.
- Nêu được cực Bắc địa từ và cực Bắc địa lí không trùng nhau.
Thông hiểu
- Hiểu được khái niệm từ phổ và tạo được từ phổ bằng mạt sắt và nam châm,
khái niệm đường sức từ.
- Lấy được ví dụ khẳng định được Trái Đất có từ trường.
- Nêu được cách xác định các cực từ của 1 nam châm.
Vận dụng
1
- Vẽ được đường sức từ quanh một thanh nam châm.
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TL
TN
(Số ý)
(Số câu)
- Chế tạo được nam châm điện đơn giản và làm thay đổi được từ trường của
nó bằng thay đổi dòng điện.
Vận dụng
cao
- Thiết kế và chế tạo được sản phẩm đơn giản ứng dụng nam châm điện (như
xe thu gom đinh sắt, xe cần cẩu dùng nam châm điện, máy sưởi mini, …)
Chương VII: Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật (19 tiết)
- Khái quát
trao đổi chất
và chuyển
hoá năng
lượng
+ Vai trò trao
đổi chất và
chuyển hoá
năng lượng
– Khái quát
trao đổi chất
và chuyển
hoá năng
lượng
+ Chuyển hoá
năng lượng ở
- Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng.
Nhận biết
1
1
- Nêu được vai trò trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong cơ thể.
1
- Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quang hợp, hô hấp tế bào.
3
- Nêu được vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật.
2
- Nêu được vai trò lá cây với chức năng quang hợp. Nêu được khái niệm,
nguyên liệu, sản phẩm của quang hợp.
1
- Nêu được vai trò thoát hơi nước ở lá và hoạt động đóng, mở khí khổng
trong quá trình thoát hơi nước;
1
- Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến trao đổi nước và các chất
dinh dưỡng ở thực vật;
1
- Mô tả được một cách tổng quát quá trình quang hợp ở tế bào lá cây: Viết
được phương trình quang hợp (dạng chữ). Vẽ được sơ đồ diễn tả quang hợp
diễn ra ở lá cây, qua đó nêu được quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hoá
năng lượng.
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Thông hiểu
- Mô tả được một cách tổng quát quá trình hô hấp ở tế bào (ở thực vật và
động vật): Nêu được khái niệm; viết được phương trình hô hấp dạng chữ; thể
hiện được hai chiều tổng hợp và phân giải.
tế bào
Quang hợp
Hô hấp ở tế
bào
- Trao đổi
chất và
chuyển hoá
năng lượng
+ Trao đổi
khí
+ Trao đổi
nước và các
chất dinh
dưỡng ở sinh
vật
- Sử dụng hình ảnh để mô tả được quá trình trao đổi khí qua khí khổng của lá.
- Dựa vào hình vẽ mô tả được cấu tạo của khí khổng, nêu được chức năng của
khí khổng.
- Dựa vào sơ đồ khái quát mô tả được con đường đi của khí qua các cơ quan
của hệ hô hấp ở động vật (ví dụ ở người)
- Dựa vào sơ đồ (hoặc mô hình) nêu được thành phần hoá học và cấu trúc,
tính chất của nước.
- Mô tả được quá trình trao đổi nước và các chất dinh dưỡng, lấy được ví dụ ở
thực vật và động vật, cụ thể:
+ Dựa vào sơ đồ đơn giản mô tả được con đường hấp thụ, vận chuyển nước
và khoáng của cây từ môi trường ngoài vào miền lông hút, vào rễ, lên thân
cây và lá cây;
+ Dựa vào sơ đồ, hình ảnh, phân biệt được sự vận chuyển các chất trong
mạch gỗ từ rễ lên lá cây (dòng đi lên) và từ lá xuống các cơ quan trong mạch
rây (dòng đi xuống).
+ Trình bày được con đường trao đổi nước và nhu cầu sử dụng nước ở động
vật (lấy ví dụ ở người);
Số câu hỏi
TL
TN
(Số ý)
(Số câu)
1
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TL
TN
(Số ý)
(Số câu)
+ Dựa vào sơ đồ khái quát (hoặc mô hình, tranh ảnh, học liệu điện tử) mô tả
được con đường thu nhận và tiêu hoá thức ăn trong ống tiêu hoá ở động vật
(đại diện ở người);
+ Mô tả được quá trình vận chuyển các chất ở động vật (thông qua quan sát
tranh, ảnh, mô hình, học liệu điện tử), lấy ví dụ cụ thể ở hai vòng tuần hoàn ở
người.
- Vận dụng hiểu biết về quang hợp để giải thích được ý nghĩa thực tiễn của
việc trồng và bảo vệ cây xanh.
1
- Nêu được một số vận dụng hiểu biết về hô hấp tế bào trong thực tiễn (ví dụ:
bảo quản hạt cần phơi khô,...).
Vận dụng
Vận dụng
cao
- Tiến hành được thí nghiệm chứng minh thân vận chuyển nước và lá
- Vận dụng được những hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng
ở thực vật vào thực tiễn (ví dụ giải thích việc tưới nước và bón phân hợp lí
cho cây).
- Tiến hành được thí nghiệm chứng minh quang hợp ở cây xanh.
- Tiến hành được thí nghiệm về hô hấp tế bào ở thực vật thông qua sự nảy
mầm của hạt.
- Vận dụng được những hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng
ở động vật vào thực tiễn (ví dụ về dinh dưỡng và vệ sinh ăn uống, ...).
1
UBND XÃ TÂN TIẾN
TRƯỜNG THCS KIM ĐỒNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2025-2026
MÔN:KHTN 7
Thời gian: 90 phút
(Đề kiểm tra gồm có 02 trang, 17 câu)
MÃ ĐỀ GỐC
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
* Lựa chọn đáp án đúng cho mỗi câu hỏi sau:
Câu 1. Đường sức từ là những đường cong được vẽ theo quy ước sao cho:
A. Có chiều từ cực Nam tới cực Bắc bên ngoài thanh nam châm.
B. Có chiều từ cực Bắc tới cực Nam bên ngoài thanh nam châm.
C. Bắt đầu từ cực này và kết thúc ở cực kia của nam châm.
D. Có độ mau thưa tùy ý.
Câu 2. Đường sức từ của các thanh nam châm thẳng là:
A. Các đường thẳng nối giữa các từ cực của các nam châm khác nhau.
B. Các đường cong kín giữa hai đầu của các từ cực.
C. Các đường tròn bao quanh đi qua hai đầu của từ cực.
D. Các đường tròn bao quanh các từ cực của nam châm.
Câu 3. Chiều của đường sức từ cho ta biết điều gì về từ trường tại điểm đó?
A. Chiều chuyển động của thanh nam châm đặt ở điểm đó.
B. Hướng của lực từ tác dụng lên một vụn sắt đặt tại điểm đó.
C. Hướng của dòng điện trong dây dẫn đặt tại điểm đó.
D. Hướng của lực từ tác dụng lên cực Bắc của một kim nam châm đặt tại điểm đó.
Câu 4. Sinh vật có thể tồn tại, sinh trưởng, phát triển và thích nghi với môi trường sống
là nhờ có quá trình nào?
A. Quá trình trao đổi chất và sinh sản.
B. Quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng
C. Quá trình trao đổi chất và cảm ứng.
D. Quá trình chuyển hoá năng lượng.
Câu 5. Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có vai trò quan trọng đối với
A. Sự trao đổi năng lượng.
B. Sự biến đổi các chất.
C. Sự sống của sinh vật.
D. Sự chuyển hóa của sinh vật.
Câu 6. Các yếu tố chủ yếu ngoài môi trường ảnh hưởng đến quang hợp là:
A. Nước, hàm lượng carbon dioxide, hàm lượng khí oxygen.
B. Nước, hàm lượng carbon dioxide, ánh sáng, nhiệt độ.
C. Nước, hàm lượng khí oxigen, ánh sáng.
D. Nước, hàm lượng khí oxigen, nhiệt độ.
Câu 7. Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có
A. Nhiệt dung riêng cao.
B. Liên kết hydrogen giữa các phân tử.
C. Nhiệt bay hơi cao.
D. Tính phân cực.
Câu 8. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Một trong các sản phẩm của quang hợp là khí O2.
B. Quang hợp là quá trình sinh vật sử dụng ánh sáng để phân giải chất hữu cơ.
C. Trong quá trình quang hợp, cây hấp thụ O2 để tổng hợp chất hữu cơ.
D. Quang hợp là quá trình sinh lí xảy ra trong cơ thể mọi sinh vật.
Câu 9. Trong tế bào của hầu hết các sinh vật nhân thực, quá trình hô hấp xảy ra trong loại
bào quan nào?
A. Không bào.
B. Ti thể.
C. Lục lạp.
D. Nhân tế bào.
Câu 10. Sản phẩm của quang hợp là
A. Oxygen và glucose
B. Nước, hàm lượng khí carbon dioxide, hàm lượng khí oxygen.
C. Nước, hàm lượng khí oxygen, ánh sáng.
D. Nước, hàm lượng khí oxygen, nhiệt độ.
Câu 11. Cây xanh hô hấp vào thời gian nào trong ngày?
A. Ban đêm
B. Cả ngày và đêm.
C. Buổi sáng.
D. Ban ngày.
Câu 12. Thiếu loại vitamin này sẽ làm cho biểu bì kém bền vững, dễ nhiễm trùng, giác
mạc khô, có thể dẫn tới mù lòa. Vitamin đó là:
A. Vitamin C.
B. Vitamin B.
C. Vitamin A. D. Vitamin D.
PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 13 (1,0 điểm). Có thể phát hiện ra sự tồn tại của từ trường bằng cách nào?
Câu 14 (1,0 điểm). Phát biểu khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
Câu 15 (2,0 điểm). Mô tả quá trình hô hấp diễn ra ở tế bào. Nêu vai trò của quá trình hô
hấp tế bào đối với cơ thể.
Câu 16 (2,0 điểm). Vì sao nhiều loại cây trồng trong nhà vẫn có thể sống được bình
thường dù không có ánh nắng mặt trời. Giải thích được ý nghĩa của việc để cây xanh
trong phòng khách.
Câu 17 (1,0 điểm). Điều gì xảy ra nếu đường dẫn khí bị tắc nghẽn? Nêu những việc làm
có lợi cho quá trình trao đổi khí ở người.
------------Hết------------
UBND XÃ TÂN TIẾN
TRƯỜNG THCS KIM ĐỒNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2025-2026
MÔN:KHTN 7
Thời gian: 90 phút
(Đề kiểm tra gồm có 02 trang, 17 câu)
MÃ ĐỀ 01
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
* Lựa chọn đáp án đúng cho mỗi câu hỏi sau:
Câu 1. Đường sức từ là những đường cong được vẽ theo quy ước sao cho:
A. Có chiều từ cực Nam tới cực Bắc bên ngoài thanh nam châm.
B. Có chiều từ cực Bắc tới cực Nam bên ngoài thanh nam châm.
C. Bắt đầu từ cực này và kết thúc ở cực kia của nam châm.
D. Có độ mau thưa tùy ý.
Câu 2. Đường sức từ của các thanh nam châm thẳng là:
A. Các đường cong kín giữa hai đầu của các từ cực.
B. Các đường thẳng nối giữa các từ cực của các nam châm khác nhau.
C. Các đường tròn bao quanh đi qua hai đầu của từ cực.
D. Các đường tròn bao quanh các từ cực của nam châm.
Câu 3. Chiều của đường sức từ cho ta biết điều gì về từ trường tại điểm đó?
A. Chiều chuyển động của thanh nam châm đặt ở điểm đó.
B. Hướng của lực từ tác dụng lên một vụn sắt đặt tại điểm đó.
C. Hướng của lực từ tác dụng lên cực Bắc của một kim nam châm đặt tại điểm đó.
D. Hướng của dòng điện trong dây dẫn đặt tại điểm đó.
Câu 4. Sinh vật có thể tồn tại, sinh trưởng, phát triển và thích nghi với môi trường sống
là nhờ có quá trình nào?
A. Quá trình trao đổi chất và sinh sản.
B. Quá trình chuyển hoá năng lượng.
C. Quá trình trao đổi chất và cảm ứng.
D. Quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng
Câu 5. Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có vai trò quan trọng đối với
A. Sự sống của sinh vật.
B. Sự biến đổi các chất.
C. Sự trao đổi năng lượng.
D. Sự chuyển hóa của sinh vật.
Câu 6. Các yếu tố chủ yếu ngoài môi trường ảnh hưởng đến quang hợp là:
A. Nước, hàm lượng khí oxigen, nhiệt độ.
B. Nước, hàm lượng carbon dioxide, ánh sáng, nhiệt độ.
C. Nước, hàm lượng khí oxigen, ánh sáng.
D. Nước, hàm lượng carbon dioxide, hàm lượng khí oxygen.
Câu 7. Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có
A. Nhiệt dung riêng cao.
B. Liên kết hydrogen giữa các phân tử.
C. Tính phân cực.
D. Nhiệt bay hơi cao.
Câu 8. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Trong quá trình quang hợp, cây hấp thụ O2 để tổng hợp chất hữu cơ.
B. Quang hợp là quá trình sinh vật sử dụng ánh sáng để phân giải chất hữu cơ.
C. Một trong các sản phẩm của quang hợp là khí O2.
D. Quang hợp là quá trình sinh lí xảy ra trong cơ thể mọi sinh vật.
Câu 9. Trong tế bào của hầu hết các sinh vật nhân thực, quá trình hô hấp xảy ra trong loại
bào quan nào?
A. Không bào.
B. Ti thể.
C. Lục lạp.
D. Nhân tế bào.
Câu 10. Sản phẩm của quang hợp là
A. Oxygen và glucose
B. Nước, hàm lượng khí carbon dioxide, hàm lượng khí oxygen.
C. Nước, hàm lượng khí oxygen, ánh sáng.
D. Nước, hàm lượng khí oxygen, nhiệt độ.
Câu 11. Cây xanh hô hấp vào thời gian nào trong ngày?
A. Ban đêm
B. Buổi sáng.
C. Cả ngày và đêm.
D. Ban ngày.
Câu 12. Thiếu loại vitamin này sẽ làm cho biểu bì kém bền vững, dễ nhiễm trùng, giác
mạc khô, có thể dẫn tới mù lòa. Vitamin đó là:
A. Vitamin A.
B. Vitamin B.
C. Vitamin C.
D. Vitamin D.
PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 13 (1,0 điểm). Có thể phát hiện ra sự tồn tại của từ trường bằng cách nào?
Câu 14 (1,0 điểm). Phát biểu khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng?
Câu 15 (2,0 điểm). Mô tả quá trình hô hấp diễn ra ở tế bào? Nêu vai trò của quá trình hô
hấp tế bào đối với cơ thể?
Câu 16 (2,0 điểm). Vì sao nhiều loại cây trồng trong nhà vẫn có thể sống được bình
thường dù không có ánh nắng mặt trời? Giải thích được ý nghĩa của việc để cây xanh
trong phòng khách.
Câu 17 (1,0 điểm). Điều gì xảy ra nếu đường dẫn khí bị tắc nghẽn? Nêu những việc làm
có lợi cho quá trình trao đổi khí ở người.
------------Hết------------
UBND XÃ TÂN TIẾN
TRƯỜNG THCS KIM ĐỒNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2025-2026
MÔN:KHTN 7
Thời gian: 90 phút
(Đề kiểm tra gồm có 02 trang, 17 câu)
MÃ ĐỀ 02
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
* Lựa chọn đáp án đúng cho mỗi câu hỏi sau:
Câu 1. Đường sức từ của các thanh nam châm thẳng là:
A. Các đường cong kín giữa hai đầu của các từ cực.
B. Các đường thẳng nối giữa các từ cực của các nam châm khác nhau.
C. Các đường tròn bao quanh đi qua hai đầu của từ cực.
D. Các đường tròn bao quanh các từ cực của nam châm.
Câu 2. Đường sức từ là những đường cong được vẽ theo quy ước sao cho:
A. Có chiều từ cực Nam tới cực Bắc bên ngoài thanh nam châm.
B. Có chiều từ cực Bắc tới cực Nam bên ngoài thanh nam châm.
C. Bắt đầu từ cực này và kết thúc ở cực kia của nam châm.
D. Có độ mau thưa tùy ý.
Câu 3. Chiều của đường sức từ cho ta biết điều gì về từ trường tại điểm đó?
A. Chiều chuyển động của thanh nam châm đặt ở điểm đó.
B. Hướng của lực từ tác dụng lên một vụn sắt đặt tại điểm đó.
C. Hướng của lực từ tác dụng lên cực Bắc của một kim nam châm đặt tại điểm đó.
D. Hướng của dòng điện trong dây dẫn đặt tại điểm đó.
Câu 4. Các yếu tố chủ yếu ngoài môi trường ảnh hưởng đến quang hợp là:
A. Nước, hàm lượng carbon dioxide, hàm lượng khí oxygen.
B. Nước, hàm lượng carbon dioxide, ánh sáng, nhiệt độ.
C. Nước, hàm lượng khí oxigen, ánh sáng.
D. Nước, hàm lượng khí oxigen, nhiệt độ.
Câu 5. Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có vai trò quan trọng đối với
A. Sự chuyển hóa của sinh vật.
B. Sự biến đổi các chất.
C. Sự trao đổi năng lượng.
D. Sự sống của sinh vật.
Câu 6. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Trong quá trình quang hợp, cây hấp thụ O2 để tổng hợp chất hữu cơ.
B. Quang hợp là quá trình sinh vật sử dụng ánh sáng để phân giải chất hữu cơ.
C. Một trong các sản phẩm của quang hợp là khí O2.
D. Quang hợp là quá trình sinh lí xảy ra trong cơ thể mọi sinh vật.
Câu 7. Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có
A. Nhiệt dung riêng cao.
B. Liên kết hydrogen giữa các phân tử.
C. Nhiệt bay hơi cao.
D. Tính phân cực.
Câu 8. Trong tế bào của hầu hết các sinh vật nhân thực, quá trình hô hấp xảy ra trong loại
bào quan nào?
A. Không bào.
B. Lục lạp.
C. Ti thể.
D. Nhân tế bào.
Câu 9. Thiếu loại vitamin này sẽ làm cho biểu bì kém bền vững, dễ nhiễm trùng, giác
mạc khô, có thể dẫn tới mù lòa. Vitamin đó là:
A. Vitamin A.
B. Vitamin B.
C. Vitamin C.
D. Vitamin D.
Câu 10. Sản phẩm của quang hợp là
A. Nước, hàm lượng khí carbon dioxide, hàm lượng khí oxygen.
B. Oxygen và glucose
C. Nước, hàm lượng khí oxygen, ánh sáng.
D. Nước, hàm lượng khí oxygen, nhiệt độ.
Câu 11. Cây xanh hô hấp vào thời gian nào trong ngày?
A. Cả ngày và đêm.
B. Buổi sáng.
C. Ban đêm.
D. Ban ngày.
Câu 12. Sinh vật có thể tồn tại, sinh trưởng, phát triển và thích nghi với môi trường sống
là nhờ có quá trình nào?
A. Quá trình trao đổi chất và sinh sản.
B. Quá trình chuyển hoá năng lượng.
C. Quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng.
D. Quá trình trao đổi chất và cảm ứng.
PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 13 (1,0 điểm). Có thể phát hiện ra sự tồn tại của từ trường bằng cách nào?
Câu 14 (1,0 điểm). Phát biểu khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng?
Câu 15 (2,0 điểm). Mô tả quá trình hô hấp diễn ra ở tế bào? Nêu vai trò của quá trình hô
hấp tế bào đối với cơ thể?
Câu 16 (2,0 điểm). Vì sao nhiều loại cây trồng trong nhà vẫn có thể sống được bình
thường dù không có ánh nắng mặt trời? Giải thích được ý nghĩa của việc để cây xanh
trong phòng khách.
Câu 17 (1,0 điểm). Điều gì xảy ra nếu đường dẫn khí bị tắc nghẽn? Nêu những việc làm
có lợi cho quá trình trao đổi khí ở người.
------------Hết------------
UBND XÃ TÂN TIẾN
TRƯỜNG THCS KIM ĐỒNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2025-2026
MÔN:KHTN 7
Thời gian: 90 phút
(Đề kiểm tra gồm có 02 trang, 17 câu)
MÃ ĐỀ 03
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
* Lựa chọn đáp án đúng cho mỗi câu hỏi sau:
Câu 1. Đường sức từ là những đường cong được vẽ theo quy ước sao cho:
A. Có chiều từ cực Nam tới cực Bắc bên ngoài thanh nam châm.
B. Có chiều từ cực Bắc tới cực Nam bên ngoài thanh nam châm.
C. Bắt đầu từ cực này và kết thúc ở cực kia của nam châm.
D. Có độ mau thưa tùy ý.
Câu 2. Chiều của đường sức từ cho ta biết điều gì về từ trường tại điểm đó?
A. Chiều chuyển động của thanh nam châm đặt ở điểm đó.
B. Hướng của lực từ tác dụng lên một vụn sắt đặt tại điểm đó.
C. Hướng của lực từ tác dụng lên cực Bắc của một kim nam châm đặt tại điểm đó.
D. Hướng của dòng điện trong dây dẫn đặt tại điểm đó.
Câu 3. Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có vai trò quan trọng đối với
A. Sự chuyển hóa của sinh vật.
B. Sự biến đổi các chất.
C. Sự trao đổi năng lượng.
D. Sự sống của sinh vật.
Câu 4. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Trong quá trình quang hợp, cây hấp thụ O2 để tổng hợp chất hữu cơ.
B. Quang hợp là quá trình sinh vật sử dụng ánh sáng để phân giải chất hữu cơ.
C. Một trong các sản phẩm của quang hợp là khí O2.
D. Quang hợp là quá trình sinh lí xảy ra trong cơ thể mọi sinh vật.
Câu 5. Đường sức từ của các thanh nam châm thẳng là:
A. Các đường cong kín giữa hai đầu của các từ cực.
B. Các đường thẳng nối giữa các từ cực của các nam châm khác nhau.
C. Các đường tròn bao quanh đi qua hai đầu của từ cực.
D. Các đường tròn bao quanh các từ cực của nam châm.
Câu 6. Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có
A. Nhiệt dung riêng cao.
B. Liên kết hydrogen giữa các phân tử.
C. Nhiệt bay hơi cao.
D. Tính phân cực.
Câu 7. Trong tế bào của hầu hết các sinh vật nhân thực, quá trình hô hấp xảy ra trong loại
bào quan nào?
A. Không bào.
B. Lục lạp.
C. Ti thể.
D. Nhân tế bào.
Câu 8. Các yếu tố chủ yếu ngoài môi trường ảnh hưởng đến quang hợp là:
A. Nước, hàm lượng carbon dioxide, hàm lượng khí oxygen.
B. Nước, hàm lượng carbon dioxide, ánh sáng, nhiệt độ.
C. Nước, hàm lượng khí oxigen, ánh sáng.
D. Nước, hàm lượng khí oxigen, nhiệt độ.
Câu 9. Thiếu loại vitamin này sẽ làm cho biểu bì kém bền vững, dễ nhiễm trùng, giác
mạc khô, có thể dẫn tới mù lòa. Vitamin đó là:
A. Vitamin A.
B. Vitamin B.
C. Vitamin C.
D. Vitamin D.
Câu 10. Cây xanh hô hấp vào thời gian nào trong ngày?
A. Cả ngày và đêm.
B. Buổi sáng.
C. Ban đêm.
D. Ban ngày.
Câu 11. Sinh vật có thể tồn tại, sinh trưởng, phát triển và thích nghi với môi trường sống
là nhờ có quá trình nào?
A. Quá trình trao đổi chất và sinh sản.
B. Quá trình chuyển hoá năng lượng.
C. Quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng.
D. Quá trình trao đổi chất và cảm ứng.
Câu 12. Sản phẩm của quang hợp là
A. Nước, hàm lượng khí carbon dioxide, hàm lượng khí oxygen.
B. Oxygen và glucose
C. Nước, hàm lượng khí oxygen, ánh sáng.
D. Nước, hàm lượng khí oxygen, nhiệt độ.
PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 13 (1,0 điểm). Có thể phát hiện ra sự tồn tại của từ trường bằng cách nào?
Câu 14 (1,0 điểm). Phát biểu khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng?
Câu 15 (2,0 điểm). Mô tả quá trình hô hấp diễn ra ở tế bào? Nêu vai trò của quá trình hô
hấp tế bào đối với cơ thể?
Câu 16 (2,0 điểm). Vì sao nhiều loại cây trồng trong nhà vẫn có thể sống được bình
thường dù không có ánh nắng mặt trời? Giải thích được ý nghĩa của việc để cây xanh
trong phòng khách.
Câu 17 (1,0 điểm). Điều gì xảy ra nếu đường dẫn khí bị tắc nghẽn? Nêu những việc làm
có lợi cho quá trình trao đổi khí ở người.
------------Hết------------
UBND XÃ TÂN TIẾN
TRƯỜNG THCS KIM ĐỒNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2025-2026
MÔN:KHTN 7
Thời gian: 90 phút
(Đề kiểm tra gồm có 02 trang, 17 câu)
MÃ ĐỀ 04
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
* Lựa chọn đáp án đúng cho mỗi câu hỏi sau:
Câu 1. Đường sức từ là những đường cong được vẽ theo quy ước sao cho:
A. Có chiều từ cực Bắc tới cực Nam bên ngoài thanh nam châm.
B. Có chiều từ cực Nam tới cực Bắc bên ngoài thanh nam châm.
C. Bắt đầu từ cực này và kết thúc ở cực kia của nam châm.
D. Có độ mau thưa tùy ý.
Câu 2. Chiều của đường sức từ cho ta biết điều gì về từ trường tại điểm đó?
A. Chiều chuyển động của thanh nam châm đặt ở điểm đó.
B. Hướng của lực từ tác dụng lên cực Bắc của một kim nam châm đặt tại điểm đó.
C. Hướng của dòng điện trong dây dẫn đặt tại điểm đó.
D. Hướng của lực từ tác dụng lên một vụn sắt đặt tại điểm đó.
Câu 3. Đường sức từ của các thanh nam châm thẳng là:
A. Các đường thẳng nối giữa các từ cực của các nam châm khác nhau.
B. Các đường tròn bao quanh đi qua hai đầu của từ cực.
C. Các đường cong kín giữa hai đầu của các từ cực.
D. Các đường tròn bao quanh các từ cực của nam châm.
Câu 4. Sinh vật có thể tồn tại, sinh trưởng, phát triển và thích nghi với môi trường sống
là nhờ có quá trình nào?
A. Quá trình trao đổi chất và sinh sản.
B. Quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng
C. Quá trình trao đổi chất và cảm ứng.
D. Quá trình chuyển hoá năng lượng.
Câu 5. Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có vai trò quan trọng đối với
A. Sự trao đổi năng lượng.
B. Sự sống của sinh vật.
C. Sự biến đổi các chất.
D. Sự chuyển hóa của sinh vật.
Câu 6. Các yếu tố chủ yếu ngoài môi trường ảnh hưởng đến quang hợp là:
A. Nước, hàm lượng carbon dioxide, hàm lượng khí oxygen.
B. Nước, hàm lượng carbon dioxide, ánh sáng, nhiệt độ.
C. Nước, hàm lượng khí oxigen, ánh sáng.
D. Nước, hàm lượng khí oxigen, nhiệt độ.
Câu 7. Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có
A. Nhiệt dung riêng cao.
B. Liên kết hydrogen giữa các phân tử.
C. Tính phân cực.
D. Nhiệt bay hơi cao.
Câu 8. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Một trong các sản phẩm của quang hợp là khí O2.
B. Quang hợp là quá trình sinh vật sử dụng ánh sáng để phân giải chất hữu cơ.
C. Trong quá trình quang hợp, cây hấp thụ O2 để tổng hợp chất hữu cơ.
D. Quang hợp là quá trình sinh lí xảy ra trong cơ thể mọi sinh vật.
Câu 9. Trong tế bào của hầu hết các sinh vật nhân thực, quá trình hô hấp xảy ra trong loại
bào quan nào?
A. Không bào.
B. Ti thể.
C. Lục lạp.
D. Nhân tế bào.
Câu 10. Sản phẩm của quang hợp là
A. Nước, hàm lượng khí oxygen, ánh sáng.
B. Nước, hàm lượng khí carbon dioxide, hàm lượng khí oxygen.
C. Oxygen và glucose
D. Nước, hàm lượng khí oxygen, nhiệt độ.
Câu 11. Cây xanh hô hấp vào thời gian nào trong ngày?
A. Ban đêm
B. Cả ngày và đêm.
C. Buổi sáng.
D. Ban ngày.
Câu 12. Thiếu loại vitamin này sẽ l
1
1. Chương VI: Từ
Nhận biết
Tự
Trắc
luận
nghiệm
2
3
MỨC ĐỘ
Thông hiểu
Trắc
Tự luận
nghiệm
4
5
Vận dụng
Trắc
Tự luận
nghiệm
6
7
Tự luận
Trắc
nghiệm
1
2
(1,0 đ)
(0,5 đ)
4
10
( 6,0 đ)
( 2,5 đ)
Tổng điểm
12
(4 tiết)
1
2. Chương VII: Trao dổi
chất và chuyển hóa năng
lượng (19 tiết)
1
8
1
2
2
Số câu
2
8
1
4
2
0
5
12
17
Điểm số
2,0
2,0
2,0
1,0
3,0
0
7,0
3,0
10,0
% điểm số
2
Tổng số câu
40%
UBND XÃ TÂN TIẾN
TRƯỜNG THCS KIM ĐỒNG
30%
30%
1,5
8,5
10 điểm
(100%)
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2025-2026
MÔN:KHTN 7
UBND XÃ TÂN TIẾN
TRƯỜNG THCS KIM ĐỒNG
Nội dung
Mức độ
BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2025-2026
MÔN:KHTN 7
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TL
TN
(Số ý)
(Số câu)
CHƯƠNG VI: TỪ (4 tiết)
- Nam châm
- Nêu được vùng không gian bao quanh một nam châm (hoặc dây dẫn mang
dòng điện), mà vật liệu có tính chất từ đặt trong nó chịu tác dụng lực từ, được
gọi là từ trường.
- Từ trường
- Từ trường
Trái Đất
Nhận biết
- Nam châm
điện
- Nêu được khái niệm từ phổ và tạo được từ phổ bằng mạt sắt và nam châm.
1
- Nêu được khái niệm đường sức từ.
1
- Dựa vào ảnh (hoặc hình vẽ, đoạn phim khoa học) khẳng định được Trái Đất
có từ trường.
- Nêu được cực Bắc địa từ và cực Bắc địa lí không trùng nhau.
Thông hiểu
- Hiểu được khái niệm từ phổ và tạo được từ phổ bằng mạt sắt và nam châm,
khái niệm đường sức từ.
- Lấy được ví dụ khẳng định được Trái Đất có từ trường.
- Nêu được cách xác định các cực từ của 1 nam châm.
Vận dụng
1
- Vẽ được đường sức từ quanh một thanh nam châm.
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TL
TN
(Số ý)
(Số câu)
- Chế tạo được nam châm điện đơn giản và làm thay đổi được từ trường của
nó bằng thay đổi dòng điện.
Vận dụng
cao
- Thiết kế và chế tạo được sản phẩm đơn giản ứng dụng nam châm điện (như
xe thu gom đinh sắt, xe cần cẩu dùng nam châm điện, máy sưởi mini, …)
Chương VII: Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật (19 tiết)
- Khái quát
trao đổi chất
và chuyển
hoá năng
lượng
+ Vai trò trao
đổi chất và
chuyển hoá
năng lượng
– Khái quát
trao đổi chất
và chuyển
hoá năng
lượng
+ Chuyển hoá
năng lượng ở
- Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng.
Nhận biết
1
1
- Nêu được vai trò trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong cơ thể.
1
- Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quang hợp, hô hấp tế bào.
3
- Nêu được vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật.
2
- Nêu được vai trò lá cây với chức năng quang hợp. Nêu được khái niệm,
nguyên liệu, sản phẩm của quang hợp.
1
- Nêu được vai trò thoát hơi nước ở lá và hoạt động đóng, mở khí khổng
trong quá trình thoát hơi nước;
1
- Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến trao đổi nước và các chất
dinh dưỡng ở thực vật;
1
- Mô tả được một cách tổng quát quá trình quang hợp ở tế bào lá cây: Viết
được phương trình quang hợp (dạng chữ). Vẽ được sơ đồ diễn tả quang hợp
diễn ra ở lá cây, qua đó nêu được quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hoá
năng lượng.
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Thông hiểu
- Mô tả được một cách tổng quát quá trình hô hấp ở tế bào (ở thực vật và
động vật): Nêu được khái niệm; viết được phương trình hô hấp dạng chữ; thể
hiện được hai chiều tổng hợp và phân giải.
tế bào
Quang hợp
Hô hấp ở tế
bào
- Trao đổi
chất và
chuyển hoá
năng lượng
+ Trao đổi
khí
+ Trao đổi
nước và các
chất dinh
dưỡng ở sinh
vật
- Sử dụng hình ảnh để mô tả được quá trình trao đổi khí qua khí khổng của lá.
- Dựa vào hình vẽ mô tả được cấu tạo của khí khổng, nêu được chức năng của
khí khổng.
- Dựa vào sơ đồ khái quát mô tả được con đường đi của khí qua các cơ quan
của hệ hô hấp ở động vật (ví dụ ở người)
- Dựa vào sơ đồ (hoặc mô hình) nêu được thành phần hoá học và cấu trúc,
tính chất của nước.
- Mô tả được quá trình trao đổi nước và các chất dinh dưỡng, lấy được ví dụ ở
thực vật và động vật, cụ thể:
+ Dựa vào sơ đồ đơn giản mô tả được con đường hấp thụ, vận chuyển nước
và khoáng của cây từ môi trường ngoài vào miền lông hút, vào rễ, lên thân
cây và lá cây;
+ Dựa vào sơ đồ, hình ảnh, phân biệt được sự vận chuyển các chất trong
mạch gỗ từ rễ lên lá cây (dòng đi lên) và từ lá xuống các cơ quan trong mạch
rây (dòng đi xuống).
+ Trình bày được con đường trao đổi nước và nhu cầu sử dụng nước ở động
vật (lấy ví dụ ở người);
Số câu hỏi
TL
TN
(Số ý)
(Số câu)
1
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TL
TN
(Số ý)
(Số câu)
+ Dựa vào sơ đồ khái quát (hoặc mô hình, tranh ảnh, học liệu điện tử) mô tả
được con đường thu nhận và tiêu hoá thức ăn trong ống tiêu hoá ở động vật
(đại diện ở người);
+ Mô tả được quá trình vận chuyển các chất ở động vật (thông qua quan sát
tranh, ảnh, mô hình, học liệu điện tử), lấy ví dụ cụ thể ở hai vòng tuần hoàn ở
người.
- Vận dụng hiểu biết về quang hợp để giải thích được ý nghĩa thực tiễn của
việc trồng và bảo vệ cây xanh.
1
- Nêu được một số vận dụng hiểu biết về hô hấp tế bào trong thực tiễn (ví dụ:
bảo quản hạt cần phơi khô,...).
Vận dụng
Vận dụng
cao
- Tiến hành được thí nghiệm chứng minh thân vận chuyển nước và lá
- Vận dụng được những hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng
ở thực vật vào thực tiễn (ví dụ giải thích việc tưới nước và bón phân hợp lí
cho cây).
- Tiến hành được thí nghiệm chứng minh quang hợp ở cây xanh.
- Tiến hành được thí nghiệm về hô hấp tế bào ở thực vật thông qua sự nảy
mầm của hạt.
- Vận dụng được những hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng
ở động vật vào thực tiễn (ví dụ về dinh dưỡng và vệ sinh ăn uống, ...).
1
UBND XÃ TÂN TIẾN
TRƯỜNG THCS KIM ĐỒNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2025-2026
MÔN:KHTN 7
Thời gian: 90 phút
(Đề kiểm tra gồm có 02 trang, 17 câu)
MÃ ĐỀ GỐC
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
* Lựa chọn đáp án đúng cho mỗi câu hỏi sau:
Câu 1. Đường sức từ là những đường cong được vẽ theo quy ước sao cho:
A. Có chiều từ cực Nam tới cực Bắc bên ngoài thanh nam châm.
B. Có chiều từ cực Bắc tới cực Nam bên ngoài thanh nam châm.
C. Bắt đầu từ cực này và kết thúc ở cực kia của nam châm.
D. Có độ mau thưa tùy ý.
Câu 2. Đường sức từ của các thanh nam châm thẳng là:
A. Các đường thẳng nối giữa các từ cực của các nam châm khác nhau.
B. Các đường cong kín giữa hai đầu của các từ cực.
C. Các đường tròn bao quanh đi qua hai đầu của từ cực.
D. Các đường tròn bao quanh các từ cực của nam châm.
Câu 3. Chiều của đường sức từ cho ta biết điều gì về từ trường tại điểm đó?
A. Chiều chuyển động của thanh nam châm đặt ở điểm đó.
B. Hướng của lực từ tác dụng lên một vụn sắt đặt tại điểm đó.
C. Hướng của dòng điện trong dây dẫn đặt tại điểm đó.
D. Hướng của lực từ tác dụng lên cực Bắc của một kim nam châm đặt tại điểm đó.
Câu 4. Sinh vật có thể tồn tại, sinh trưởng, phát triển và thích nghi với môi trường sống
là nhờ có quá trình nào?
A. Quá trình trao đổi chất và sinh sản.
B. Quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng
C. Quá trình trao đổi chất và cảm ứng.
D. Quá trình chuyển hoá năng lượng.
Câu 5. Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có vai trò quan trọng đối với
A. Sự trao đổi năng lượng.
B. Sự biến đổi các chất.
C. Sự sống của sinh vật.
D. Sự chuyển hóa của sinh vật.
Câu 6. Các yếu tố chủ yếu ngoài môi trường ảnh hưởng đến quang hợp là:
A. Nước, hàm lượng carbon dioxide, hàm lượng khí oxygen.
B. Nước, hàm lượng carbon dioxide, ánh sáng, nhiệt độ.
C. Nước, hàm lượng khí oxigen, ánh sáng.
D. Nước, hàm lượng khí oxigen, nhiệt độ.
Câu 7. Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có
A. Nhiệt dung riêng cao.
B. Liên kết hydrogen giữa các phân tử.
C. Nhiệt bay hơi cao.
D. Tính phân cực.
Câu 8. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Một trong các sản phẩm của quang hợp là khí O2.
B. Quang hợp là quá trình sinh vật sử dụng ánh sáng để phân giải chất hữu cơ.
C. Trong quá trình quang hợp, cây hấp thụ O2 để tổng hợp chất hữu cơ.
D. Quang hợp là quá trình sinh lí xảy ra trong cơ thể mọi sinh vật.
Câu 9. Trong tế bào của hầu hết các sinh vật nhân thực, quá trình hô hấp xảy ra trong loại
bào quan nào?
A. Không bào.
B. Ti thể.
C. Lục lạp.
D. Nhân tế bào.
Câu 10. Sản phẩm của quang hợp là
A. Oxygen và glucose
B. Nước, hàm lượng khí carbon dioxide, hàm lượng khí oxygen.
C. Nước, hàm lượng khí oxygen, ánh sáng.
D. Nước, hàm lượng khí oxygen, nhiệt độ.
Câu 11. Cây xanh hô hấp vào thời gian nào trong ngày?
A. Ban đêm
B. Cả ngày và đêm.
C. Buổi sáng.
D. Ban ngày.
Câu 12. Thiếu loại vitamin này sẽ làm cho biểu bì kém bền vững, dễ nhiễm trùng, giác
mạc khô, có thể dẫn tới mù lòa. Vitamin đó là:
A. Vitamin C.
B. Vitamin B.
C. Vitamin A. D. Vitamin D.
PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 13 (1,0 điểm). Có thể phát hiện ra sự tồn tại của từ trường bằng cách nào?
Câu 14 (1,0 điểm). Phát biểu khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
Câu 15 (2,0 điểm). Mô tả quá trình hô hấp diễn ra ở tế bào. Nêu vai trò của quá trình hô
hấp tế bào đối với cơ thể.
Câu 16 (2,0 điểm). Vì sao nhiều loại cây trồng trong nhà vẫn có thể sống được bình
thường dù không có ánh nắng mặt trời. Giải thích được ý nghĩa của việc để cây xanh
trong phòng khách.
Câu 17 (1,0 điểm). Điều gì xảy ra nếu đường dẫn khí bị tắc nghẽn? Nêu những việc làm
có lợi cho quá trình trao đổi khí ở người.
------------Hết------------
UBND XÃ TÂN TIẾN
TRƯỜNG THCS KIM ĐỒNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2025-2026
MÔN:KHTN 7
Thời gian: 90 phút
(Đề kiểm tra gồm có 02 trang, 17 câu)
MÃ ĐỀ 01
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
* Lựa chọn đáp án đúng cho mỗi câu hỏi sau:
Câu 1. Đường sức từ là những đường cong được vẽ theo quy ước sao cho:
A. Có chiều từ cực Nam tới cực Bắc bên ngoài thanh nam châm.
B. Có chiều từ cực Bắc tới cực Nam bên ngoài thanh nam châm.
C. Bắt đầu từ cực này và kết thúc ở cực kia của nam châm.
D. Có độ mau thưa tùy ý.
Câu 2. Đường sức từ của các thanh nam châm thẳng là:
A. Các đường cong kín giữa hai đầu của các từ cực.
B. Các đường thẳng nối giữa các từ cực của các nam châm khác nhau.
C. Các đường tròn bao quanh đi qua hai đầu của từ cực.
D. Các đường tròn bao quanh các từ cực của nam châm.
Câu 3. Chiều của đường sức từ cho ta biết điều gì về từ trường tại điểm đó?
A. Chiều chuyển động của thanh nam châm đặt ở điểm đó.
B. Hướng của lực từ tác dụng lên một vụn sắt đặt tại điểm đó.
C. Hướng của lực từ tác dụng lên cực Bắc của một kim nam châm đặt tại điểm đó.
D. Hướng của dòng điện trong dây dẫn đặt tại điểm đó.
Câu 4. Sinh vật có thể tồn tại, sinh trưởng, phát triển và thích nghi với môi trường sống
là nhờ có quá trình nào?
A. Quá trình trao đổi chất và sinh sản.
B. Quá trình chuyển hoá năng lượng.
C. Quá trình trao đổi chất và cảm ứng.
D. Quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng
Câu 5. Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có vai trò quan trọng đối với
A. Sự sống của sinh vật.
B. Sự biến đổi các chất.
C. Sự trao đổi năng lượng.
D. Sự chuyển hóa của sinh vật.
Câu 6. Các yếu tố chủ yếu ngoài môi trường ảnh hưởng đến quang hợp là:
A. Nước, hàm lượng khí oxigen, nhiệt độ.
B. Nước, hàm lượng carbon dioxide, ánh sáng, nhiệt độ.
C. Nước, hàm lượng khí oxigen, ánh sáng.
D. Nước, hàm lượng carbon dioxide, hàm lượng khí oxygen.
Câu 7. Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có
A. Nhiệt dung riêng cao.
B. Liên kết hydrogen giữa các phân tử.
C. Tính phân cực.
D. Nhiệt bay hơi cao.
Câu 8. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Trong quá trình quang hợp, cây hấp thụ O2 để tổng hợp chất hữu cơ.
B. Quang hợp là quá trình sinh vật sử dụng ánh sáng để phân giải chất hữu cơ.
C. Một trong các sản phẩm của quang hợp là khí O2.
D. Quang hợp là quá trình sinh lí xảy ra trong cơ thể mọi sinh vật.
Câu 9. Trong tế bào của hầu hết các sinh vật nhân thực, quá trình hô hấp xảy ra trong loại
bào quan nào?
A. Không bào.
B. Ti thể.
C. Lục lạp.
D. Nhân tế bào.
Câu 10. Sản phẩm của quang hợp là
A. Oxygen và glucose
B. Nước, hàm lượng khí carbon dioxide, hàm lượng khí oxygen.
C. Nước, hàm lượng khí oxygen, ánh sáng.
D. Nước, hàm lượng khí oxygen, nhiệt độ.
Câu 11. Cây xanh hô hấp vào thời gian nào trong ngày?
A. Ban đêm
B. Buổi sáng.
C. Cả ngày và đêm.
D. Ban ngày.
Câu 12. Thiếu loại vitamin này sẽ làm cho biểu bì kém bền vững, dễ nhiễm trùng, giác
mạc khô, có thể dẫn tới mù lòa. Vitamin đó là:
A. Vitamin A.
B. Vitamin B.
C. Vitamin C.
D. Vitamin D.
PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 13 (1,0 điểm). Có thể phát hiện ra sự tồn tại của từ trường bằng cách nào?
Câu 14 (1,0 điểm). Phát biểu khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng?
Câu 15 (2,0 điểm). Mô tả quá trình hô hấp diễn ra ở tế bào? Nêu vai trò của quá trình hô
hấp tế bào đối với cơ thể?
Câu 16 (2,0 điểm). Vì sao nhiều loại cây trồng trong nhà vẫn có thể sống được bình
thường dù không có ánh nắng mặt trời? Giải thích được ý nghĩa của việc để cây xanh
trong phòng khách.
Câu 17 (1,0 điểm). Điều gì xảy ra nếu đường dẫn khí bị tắc nghẽn? Nêu những việc làm
có lợi cho quá trình trao đổi khí ở người.
------------Hết------------
UBND XÃ TÂN TIẾN
TRƯỜNG THCS KIM ĐỒNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2025-2026
MÔN:KHTN 7
Thời gian: 90 phút
(Đề kiểm tra gồm có 02 trang, 17 câu)
MÃ ĐỀ 02
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
* Lựa chọn đáp án đúng cho mỗi câu hỏi sau:
Câu 1. Đường sức từ của các thanh nam châm thẳng là:
A. Các đường cong kín giữa hai đầu của các từ cực.
B. Các đường thẳng nối giữa các từ cực của các nam châm khác nhau.
C. Các đường tròn bao quanh đi qua hai đầu của từ cực.
D. Các đường tròn bao quanh các từ cực của nam châm.
Câu 2. Đường sức từ là những đường cong được vẽ theo quy ước sao cho:
A. Có chiều từ cực Nam tới cực Bắc bên ngoài thanh nam châm.
B. Có chiều từ cực Bắc tới cực Nam bên ngoài thanh nam châm.
C. Bắt đầu từ cực này và kết thúc ở cực kia của nam châm.
D. Có độ mau thưa tùy ý.
Câu 3. Chiều của đường sức từ cho ta biết điều gì về từ trường tại điểm đó?
A. Chiều chuyển động của thanh nam châm đặt ở điểm đó.
B. Hướng của lực từ tác dụng lên một vụn sắt đặt tại điểm đó.
C. Hướng của lực từ tác dụng lên cực Bắc của một kim nam châm đặt tại điểm đó.
D. Hướng của dòng điện trong dây dẫn đặt tại điểm đó.
Câu 4. Các yếu tố chủ yếu ngoài môi trường ảnh hưởng đến quang hợp là:
A. Nước, hàm lượng carbon dioxide, hàm lượng khí oxygen.
B. Nước, hàm lượng carbon dioxide, ánh sáng, nhiệt độ.
C. Nước, hàm lượng khí oxigen, ánh sáng.
D. Nước, hàm lượng khí oxigen, nhiệt độ.
Câu 5. Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có vai trò quan trọng đối với
A. Sự chuyển hóa của sinh vật.
B. Sự biến đổi các chất.
C. Sự trao đổi năng lượng.
D. Sự sống của sinh vật.
Câu 6. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Trong quá trình quang hợp, cây hấp thụ O2 để tổng hợp chất hữu cơ.
B. Quang hợp là quá trình sinh vật sử dụng ánh sáng để phân giải chất hữu cơ.
C. Một trong các sản phẩm của quang hợp là khí O2.
D. Quang hợp là quá trình sinh lí xảy ra trong cơ thể mọi sinh vật.
Câu 7. Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có
A. Nhiệt dung riêng cao.
B. Liên kết hydrogen giữa các phân tử.
C. Nhiệt bay hơi cao.
D. Tính phân cực.
Câu 8. Trong tế bào của hầu hết các sinh vật nhân thực, quá trình hô hấp xảy ra trong loại
bào quan nào?
A. Không bào.
B. Lục lạp.
C. Ti thể.
D. Nhân tế bào.
Câu 9. Thiếu loại vitamin này sẽ làm cho biểu bì kém bền vững, dễ nhiễm trùng, giác
mạc khô, có thể dẫn tới mù lòa. Vitamin đó là:
A. Vitamin A.
B. Vitamin B.
C. Vitamin C.
D. Vitamin D.
Câu 10. Sản phẩm của quang hợp là
A. Nước, hàm lượng khí carbon dioxide, hàm lượng khí oxygen.
B. Oxygen và glucose
C. Nước, hàm lượng khí oxygen, ánh sáng.
D. Nước, hàm lượng khí oxygen, nhiệt độ.
Câu 11. Cây xanh hô hấp vào thời gian nào trong ngày?
A. Cả ngày và đêm.
B. Buổi sáng.
C. Ban đêm.
D. Ban ngày.
Câu 12. Sinh vật có thể tồn tại, sinh trưởng, phát triển và thích nghi với môi trường sống
là nhờ có quá trình nào?
A. Quá trình trao đổi chất và sinh sản.
B. Quá trình chuyển hoá năng lượng.
C. Quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng.
D. Quá trình trao đổi chất và cảm ứng.
PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 13 (1,0 điểm). Có thể phát hiện ra sự tồn tại của từ trường bằng cách nào?
Câu 14 (1,0 điểm). Phát biểu khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng?
Câu 15 (2,0 điểm). Mô tả quá trình hô hấp diễn ra ở tế bào? Nêu vai trò của quá trình hô
hấp tế bào đối với cơ thể?
Câu 16 (2,0 điểm). Vì sao nhiều loại cây trồng trong nhà vẫn có thể sống được bình
thường dù không có ánh nắng mặt trời? Giải thích được ý nghĩa của việc để cây xanh
trong phòng khách.
Câu 17 (1,0 điểm). Điều gì xảy ra nếu đường dẫn khí bị tắc nghẽn? Nêu những việc làm
có lợi cho quá trình trao đổi khí ở người.
------------Hết------------
UBND XÃ TÂN TIẾN
TRƯỜNG THCS KIM ĐỒNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2025-2026
MÔN:KHTN 7
Thời gian: 90 phút
(Đề kiểm tra gồm có 02 trang, 17 câu)
MÃ ĐỀ 03
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
* Lựa chọn đáp án đúng cho mỗi câu hỏi sau:
Câu 1. Đường sức từ là những đường cong được vẽ theo quy ước sao cho:
A. Có chiều từ cực Nam tới cực Bắc bên ngoài thanh nam châm.
B. Có chiều từ cực Bắc tới cực Nam bên ngoài thanh nam châm.
C. Bắt đầu từ cực này và kết thúc ở cực kia của nam châm.
D. Có độ mau thưa tùy ý.
Câu 2. Chiều của đường sức từ cho ta biết điều gì về từ trường tại điểm đó?
A. Chiều chuyển động của thanh nam châm đặt ở điểm đó.
B. Hướng của lực từ tác dụng lên một vụn sắt đặt tại điểm đó.
C. Hướng của lực từ tác dụng lên cực Bắc của một kim nam châm đặt tại điểm đó.
D. Hướng của dòng điện trong dây dẫn đặt tại điểm đó.
Câu 3. Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có vai trò quan trọng đối với
A. Sự chuyển hóa của sinh vật.
B. Sự biến đổi các chất.
C. Sự trao đổi năng lượng.
D. Sự sống của sinh vật.
Câu 4. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Trong quá trình quang hợp, cây hấp thụ O2 để tổng hợp chất hữu cơ.
B. Quang hợp là quá trình sinh vật sử dụng ánh sáng để phân giải chất hữu cơ.
C. Một trong các sản phẩm của quang hợp là khí O2.
D. Quang hợp là quá trình sinh lí xảy ra trong cơ thể mọi sinh vật.
Câu 5. Đường sức từ của các thanh nam châm thẳng là:
A. Các đường cong kín giữa hai đầu của các từ cực.
B. Các đường thẳng nối giữa các từ cực của các nam châm khác nhau.
C. Các đường tròn bao quanh đi qua hai đầu của từ cực.
D. Các đường tròn bao quanh các từ cực của nam châm.
Câu 6. Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có
A. Nhiệt dung riêng cao.
B. Liên kết hydrogen giữa các phân tử.
C. Nhiệt bay hơi cao.
D. Tính phân cực.
Câu 7. Trong tế bào của hầu hết các sinh vật nhân thực, quá trình hô hấp xảy ra trong loại
bào quan nào?
A. Không bào.
B. Lục lạp.
C. Ti thể.
D. Nhân tế bào.
Câu 8. Các yếu tố chủ yếu ngoài môi trường ảnh hưởng đến quang hợp là:
A. Nước, hàm lượng carbon dioxide, hàm lượng khí oxygen.
B. Nước, hàm lượng carbon dioxide, ánh sáng, nhiệt độ.
C. Nước, hàm lượng khí oxigen, ánh sáng.
D. Nước, hàm lượng khí oxigen, nhiệt độ.
Câu 9. Thiếu loại vitamin này sẽ làm cho biểu bì kém bền vững, dễ nhiễm trùng, giác
mạc khô, có thể dẫn tới mù lòa. Vitamin đó là:
A. Vitamin A.
B. Vitamin B.
C. Vitamin C.
D. Vitamin D.
Câu 10. Cây xanh hô hấp vào thời gian nào trong ngày?
A. Cả ngày và đêm.
B. Buổi sáng.
C. Ban đêm.
D. Ban ngày.
Câu 11. Sinh vật có thể tồn tại, sinh trưởng, phát triển và thích nghi với môi trường sống
là nhờ có quá trình nào?
A. Quá trình trao đổi chất và sinh sản.
B. Quá trình chuyển hoá năng lượng.
C. Quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng.
D. Quá trình trao đổi chất và cảm ứng.
Câu 12. Sản phẩm của quang hợp là
A. Nước, hàm lượng khí carbon dioxide, hàm lượng khí oxygen.
B. Oxygen và glucose
C. Nước, hàm lượng khí oxygen, ánh sáng.
D. Nước, hàm lượng khí oxygen, nhiệt độ.
PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 13 (1,0 điểm). Có thể phát hiện ra sự tồn tại của từ trường bằng cách nào?
Câu 14 (1,0 điểm). Phát biểu khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng?
Câu 15 (2,0 điểm). Mô tả quá trình hô hấp diễn ra ở tế bào? Nêu vai trò của quá trình hô
hấp tế bào đối với cơ thể?
Câu 16 (2,0 điểm). Vì sao nhiều loại cây trồng trong nhà vẫn có thể sống được bình
thường dù không có ánh nắng mặt trời? Giải thích được ý nghĩa của việc để cây xanh
trong phòng khách.
Câu 17 (1,0 điểm). Điều gì xảy ra nếu đường dẫn khí bị tắc nghẽn? Nêu những việc làm
có lợi cho quá trình trao đổi khí ở người.
------------Hết------------
UBND XÃ TÂN TIẾN
TRƯỜNG THCS KIM ĐỒNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2025-2026
MÔN:KHTN 7
Thời gian: 90 phút
(Đề kiểm tra gồm có 02 trang, 17 câu)
MÃ ĐỀ 04
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
* Lựa chọn đáp án đúng cho mỗi câu hỏi sau:
Câu 1. Đường sức từ là những đường cong được vẽ theo quy ước sao cho:
A. Có chiều từ cực Bắc tới cực Nam bên ngoài thanh nam châm.
B. Có chiều từ cực Nam tới cực Bắc bên ngoài thanh nam châm.
C. Bắt đầu từ cực này và kết thúc ở cực kia của nam châm.
D. Có độ mau thưa tùy ý.
Câu 2. Chiều của đường sức từ cho ta biết điều gì về từ trường tại điểm đó?
A. Chiều chuyển động của thanh nam châm đặt ở điểm đó.
B. Hướng của lực từ tác dụng lên cực Bắc của một kim nam châm đặt tại điểm đó.
C. Hướng của dòng điện trong dây dẫn đặt tại điểm đó.
D. Hướng của lực từ tác dụng lên một vụn sắt đặt tại điểm đó.
Câu 3. Đường sức từ của các thanh nam châm thẳng là:
A. Các đường thẳng nối giữa các từ cực của các nam châm khác nhau.
B. Các đường tròn bao quanh đi qua hai đầu của từ cực.
C. Các đường cong kín giữa hai đầu của các từ cực.
D. Các đường tròn bao quanh các từ cực của nam châm.
Câu 4. Sinh vật có thể tồn tại, sinh trưởng, phát triển và thích nghi với môi trường sống
là nhờ có quá trình nào?
A. Quá trình trao đổi chất và sinh sản.
B. Quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng
C. Quá trình trao đổi chất và cảm ứng.
D. Quá trình chuyển hoá năng lượng.
Câu 5. Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có vai trò quan trọng đối với
A. Sự trao đổi năng lượng.
B. Sự sống của sinh vật.
C. Sự biến đổi các chất.
D. Sự chuyển hóa của sinh vật.
Câu 6. Các yếu tố chủ yếu ngoài môi trường ảnh hưởng đến quang hợp là:
A. Nước, hàm lượng carbon dioxide, hàm lượng khí oxygen.
B. Nước, hàm lượng carbon dioxide, ánh sáng, nhiệt độ.
C. Nước, hàm lượng khí oxigen, ánh sáng.
D. Nước, hàm lượng khí oxigen, nhiệt độ.
Câu 7. Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có
A. Nhiệt dung riêng cao.
B. Liên kết hydrogen giữa các phân tử.
C. Tính phân cực.
D. Nhiệt bay hơi cao.
Câu 8. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Một trong các sản phẩm của quang hợp là khí O2.
B. Quang hợp là quá trình sinh vật sử dụng ánh sáng để phân giải chất hữu cơ.
C. Trong quá trình quang hợp, cây hấp thụ O2 để tổng hợp chất hữu cơ.
D. Quang hợp là quá trình sinh lí xảy ra trong cơ thể mọi sinh vật.
Câu 9. Trong tế bào của hầu hết các sinh vật nhân thực, quá trình hô hấp xảy ra trong loại
bào quan nào?
A. Không bào.
B. Ti thể.
C. Lục lạp.
D. Nhân tế bào.
Câu 10. Sản phẩm của quang hợp là
A. Nước, hàm lượng khí oxygen, ánh sáng.
B. Nước, hàm lượng khí carbon dioxide, hàm lượng khí oxygen.
C. Oxygen và glucose
D. Nước, hàm lượng khí oxygen, nhiệt độ.
Câu 11. Cây xanh hô hấp vào thời gian nào trong ngày?
A. Ban đêm
B. Cả ngày và đêm.
C. Buổi sáng.
D. Ban ngày.
Câu 12. Thiếu loại vitamin này sẽ l
 






Các ý kiến mới nhất